Đăng Nhập

 Khu vực Pù Mát

 

1. Loại hình nơi cư trú/đất thứ nhất: (đặc điểm sinh học): Rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới.

 

 

 

 

1.1. Loài đặc trưng: Loài ưu thế trong kiểu rừng này là các loài trong các họ Giẻ (Fagaceae), Long não (Lauraceae), Mộc lan (Magnoliaceae), Hoàng đàn (Cupressaceae), Kim giao (Podocarpaceae), Thích (Aceraceae), Dầu (Dipterocarpaceae)… Các ưu hợp thực vật cụ thể như sau:

 

 

-  Ưu hợp Pơ mu (Fokienia hodginsii) - Mắc niễng (Eberhardtia tonkinensis) - Giẻ lá tre (Quercus bambusaefolia) – Re dầu (Aleseodaphne hainanensis).

 

-  Ưu hợp Thích (Acer laurinum) - Sến mật (Madhuca pasquieri) - Mắc niễng (Eberhardtia tonkinensis) – Thông lông gà (Podocarpus imbricatus).

 

-  Ưu hợp Bời lời (Litsea lancifolia) – Thích (Acer laurinum) - Giẻ lá nhỏ (Quercus myrsinafolia).

 

-  Ưu hợp Sao mặt quỷ (Hopea mollissima) – Trâm (Syzygium odoratum) – Côm (Elaeocarpus harmandii) – Bời lời (Litsea lancifolia).

 

-  Đơn ưu Sa mộc (Cunninghamia konishii).

 

-  Ưu hợp Sa mộc (Cunninghamia konishii) - Giẻ bộp (Quercus poilanei) - Bời lời (Litsea lancifolia).

 

 

 

 

1.2. Những quá trình tự nhiên quan trọng: Phân bố từ độ cao trên 900 m phía Bắc và trên 800 m ở phía Nam VQG Pù Mát. Loại rừng này chiếm 29% và còn giữ được tính nguyên sinh cao. Các loài thực vật Hạt trần đã được phát hiện trong loại hình này là: Pơ mu (Fokienia hodginsii), Sa mộc (Cunninghamia konishii), Hoàng đàn giả (Dacrydium elatum), Kim giao (Nageia wallichiana), Thông tre (Podocarpus neriifolius), Thông lông gà (Podocarpus imbricatus)… Hầu hết là những loài đã được đề nghị xếp vào danh sách những loài cần được bảo tồn.

 

 

 

 

 

1.3. Những tác động chính của con người: Khu vực này được quản lý bảo vệ khá nghiêm ngặt, hầu như không có tác động của con người. Tuy nhiên ở những vùng có phân bố Pơ mu (Fokienia hodginsii) mà có thể tiếp cận loài gỗ quý này đã có hiện tượng bị khai thác cũng như hoạt động khai thác lấy trầm.

 

 

 

 

 

1.4. Hoạt động quản lý liên quan: Kiểu rừng này nằm phía Nam VQG Pù Mát, chịu sự quản lý và bảo vệ trực tiếp của bộ phận Kiểm lâm, Ban quản lý VQG Pù Mát và Uỷ ban nhân dân xã, huyện có rừng. Vùng lõi đã được xác định rõ về địa giới hành chính, cũng như là chức năng của nó. Cần có một chính sách thích hợp để cải thiện điều kiện sống cũng như nâng cao nhận thức của người dân về hệ sinh thái bởi vì hoạt động xây dựng và phá huỷ mô hình cũ sẽ làm phát sinh những khoản chi phí mới.

 

 

 

 

 

2. Loại hình nơi cư trú/đất thứ hai: Rừng lùn

 

 

 

 

2.1. Loài đặc trưng: Cấu trúc rừng lùn có 2 tầng:

 

 

Tầng ưu thế là các loài kể trên có đường kính từ 13-15 cm, chiều cao bình quân 8 – 9 m, thân cong queo, có rêu và địa y dày bọc thân và cành.

 

 

Tầng dưới tán có loài Sặt (Arundinaria baviensis), một số loài trong họ Mua (Melastomataceae), Rêu và Dương xỉ (Polypodiophyta).

 

 

 

 

 

2.2. Những quá trình tự nhiên quan trọng: Rừng lùn ở VQG Pù Mát xuất hiện ở đai cao trên 1500 m, trên các giông và chỏm núi dốc, có đá nổi và gió mạnh trong khi các nơi khác xuất hiện ở đai thấp hơn như Cúc Phương 600 m, Tam Đảo 1100 m, Ba Vì 1100 m, Phong Nha 800 m…

 

 

Rừng tích rừng lùn chiếm 1,6% diện tích rừng tự nhiên. Thành phần thực vật rừng lùn có các loài Đỗ quyên (Rhododendron spp.), Sồi lào (Lithocarpus laotica), Hồi (Illcium sp.), Re lá nhỏ (Cinnamomum spp.) và loài phong lan (Orchidaceae).

 

 

 

 

 

2.3. Những tác động chính của con người: Rừng ở khu vực ít bị con người tác động .

 

 

 

 

 

2.4. Hoạt động quản lý liên quan: Loại rừng này chịu sự quản lý và bảo vệ trực tiếp của bộ phận Kiểm lâm, Ban quản lý VQG Pù Mát và Uỷ Ban Nhân Dân xã, huyện có rừng.

 

 

 

 

 

3. Loại hình nơi cư trú/đất thứ ba: Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới

 

 

 

 

3.1. Loài đặc trưng:  Các ưu hợp thực vật:

 

 

-  Ưu hợp Sao mặt quỷ (Hopea mollissima) - Giổi (Michelia balansae) – Trám trắng (Canarium album) - Nhọc (Polyanthia lauii) – Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) – Sao hải nam (Hopea hainanensis): chiếm 25 đến 35% trong tổ thành, phân bố ở độ cao từ 300-400 m.

 

-  Ưu hợp Sao hải nam (Hopea hainanensis) - Giổi (Michelia balansae) – Re (Cinnamomum parthenoxylon) – Sâng (Pometia pinnata) phân bố ở độ cao trong vành đai 400 – 600 m.

 

-  Ưu hợp Thích (Acer laurinum) - Giẻ lá tre (Quercus bambusaefolia) – Kim giao (Nageia wallichiana) - Sấu (Dracontomelum duperraenum) - Giổi (Michelia balansae) cũng chiếm độ cao từ 400-600 m.

 

-  Ưu hợp Chò chỉ (Shorea chinensis) – Re gừng (Cinnamomum iners) – Trâm (Syzygium odoratum) – Máu chó (Knema pierrei) – Dung (Symplocos laurina lancifolia) phân bố ở độ cao từ 600-800 m.

 

-  Đơn ưu Sao mặt quỷ (Hopea mollissima) chiếm từ 20-22% tổ thành, xuất hiện ở độ cao 500-600 m ở phía Bắc và 300 m ở phía Nam VQG.

 

 

 

 

3.2. Những quá trình tự nhiên quan trọng: Trong kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới khu vực Pù Mát có kiểu phụ thứ sinh nhân tác. Đây là kiểu phụ nhân tác phát triển sau khai thác mạnh và canh tác nương rẫy bỏ hoá lâu ngày bao gồm rừng nghèo kiệt, rừng phục hồi, rừng hỗn giao tre nứa và rừng tre nứa, độ tàn che vẫn còn duy trì được từ 0.6 đến 0.7. Trong kiểu phụ này vẫn còn tồn tại một số loài cây có giá trị kinh tế cao như Sao mặt quỷ (Hopea mollissima), Giổi (Manglietia fordiana), Re (Cinamomum sp.), Chò chỉ (Shorea chinensis), Kim giao (Nageia fleuryi), Xoay (Dialium cochinchinensis)… và các loại cây lấy gỗ như Sấu (Dracontomelum dupereanum), Trám trắng (Canxarium album), Chẹo (Engelhardtia wallichiana), các loài Dẻ (Castanopsis sp).

 

 

 

 

 

3.3. Những tác động chính của con người: Thảm thực vật chủ yếu trong kiểu rừng này là các loài cây gỗ ưa sáng như Vạng (Endospermum), Bời lời (Lystea bavesnis), Săng lẻ (Lagerstroemia tomentosa), Hu đay (Trema orientalis)…, ở những nơi ven suối chủ yếu là các loài Vả (Ficus auriculata), Sung (Ficus racemosa), Phay vi (Duabanga grandiflora)… Bên cạnh đó các loài tre nứa điển hình ở đây như Nứa lóng dài, Giang đặc. Nhiều khu vực giang nứa phát triển nhanh chóng trở thành rừng thuần loại tre nứa dày đặc dưới tán các loài cây gỗ không còn điều kiện để tái sinh và phát triển. Những biện pháp kĩ thuật lâm sinh là cần thiết để có thể tác động nhằm chuyển hoá loại rừng này thành rừng gỗ.

 

 

 

 

 

3.4. Hoạt động quản lý liên quan: Vùng này chịu sự quản lý và bảo vệ trực tiếp của bộ phận Kiểm lâm, Ban quản lý VQG Pù Mát và Uỷ Ban Nhân Dân xã, huyện có rừng.

 

 

 

 

 

4. Loại hình nơi cư trú/đất thứ tư: Trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác

 

 

 

 

4.1. Loài đặc trưng: Loài đặc trưng là những trảng Cỏ tranh (Imperata cylindrica), Cỏ lào (Eupatorium odoratum), Lau (Saccharum arundinaceum), Sậy (Saccarum), Sim (Rhodomyrtus), Mua (Melastomataceae), thỉnh thoảng có các loài cây bụi, cây gỗ nhỏ như Sau sau (Liquidambar formosora), Thành ngạnh (Cratoxylum cochinchinensis), Ba soi (Macaranga denticulata)…

 

 

 

 

4.2. Những quá trình tự nhiên quan trọng: Là diện tích trước đây đã canh tác nương rẫy trong những thời gian bỏ hoá chưa đủ để quá trình diễn thế thành rừng.

 

 

 

 

4.3. Những tác động chính của con người: Trước đây, con người canh tác nương rẫy sau đó bỏ hoang hoá. Hiện nay, vùng đất này ít được con người quan tâm.

 

 

 

 

 

4.4. Hoạt động quản lý liên quan: Vùng này chiếm 1/4 diện tích Vườn Quốc Gia, phân bố chủ yếu 2 lưu vực suối chính Khe Thơi và Khe Thặng.

 

 

 

 

 

5. Loại hình nơi cư trú/đất thứ năm: Đất canh tác nông nghiệp và nương rẫy 

 

 

 

 

 

5.1. Loài đặc trưng: Diện tích này chủ yếu trồng sắn và ngô cung cấp nhu cầu tại chỗ cho 894 người thuộc 163 hộ.

 

 

 

 

 

5.2. Những quá trình tự nhiên quan trọng: Loại này có diện tích không đáng chiếm 0,4% diện tích Vườn Quốc Gia, tập trung ven Khe Thặng có diện tích khoảng 15 ha đất thổ cư, 30 ha đất màu ven suối và ruộng nước và 300 ha nương rẫy thuộc 3 bản người Đan Lai ở khu vực Khe Thặng.

 

 

 

 

 

5.3. Những tác động chính của con người: Được con người trồng lại bằng các cây hoa màu, cây lương thực, cây ăn quả.

 

 

 

 

5.4. Hoạt động quản lý liên quan: Thực hiện giao khoán đất cho các hộ gia đình, kết hợp với sự quản lý, hỗ trợ về kỹ thuật nuôi, trồng và chăm sóc của các cán bộ xã, huyện.


 







Bản quyền Vườn quốc gia Pù Mát
Địa chỉ: Xã Chi Khê, Huyện Con Cuông, Tỉnh Nghệ An
Điện thoại/Fax: 038.3873374   Email: vqgpm@hn.vnn.vn
Website sử dụng giải pháp YoMedia Portal