Đăng Nhập

 Khu vực Pù Huống

 

1. Loại hình nơi cư trú/ đất thứ nhất: Rừng nguyên sinh

 

 

 

 

1.1. Loài đặc trưng: Thành phần chủ yếu là Sến (Madhuca pasquieri), Táu (Madhuca pasquirei), Dổi (Micheha mediocris), Trường (AmesiodendronChinensis), Chò Chỉ (Shorea chinensis)...

 

 

 

 

 

1.2. Những quá trình tự nhiên quan trọng: Rừng nguyên sinh hình thành nhờ diễn thế tự nhiên.

 

 

 

 

 

1.3. Những tác động chính của con người: Rừng nguyên sinh, chưa có dấu hiệu bị khai thác gỗ.

 

 

 

 

 

1.4. Hoạt động quản lý liên quan: Vùng này chịu sự quản lý và bảo vệ trực tiếp của bộ phận Kiểm lâm, Ban quản lý Khu BTTN Pù Huống và Uỷ Ban Nhân Dân xã, huyện có rừng.

 

 

 

 

 

2. Loại hình nơi cư trú/đất thứ hai: Rừng kín thường xanh á nhiệt đới

 

 

 

 

2.1. Loài đặc trưng: Thành phần thực vật chủ yếu là Pơ mu (Fokienia hodginsii) có đường kính đạt tới 100-200 cm, Sa mu (Cunninghamia konishii) và Dẻ lá tre (Quecus blakei). Ngoài ra còn có các loài Sến (Madhuca pasquieri), Táu mật (Madhuca pasquirei), Táu muối (Vatica diospiroides)… Tầng thực vật mục khá dày, đôi chỗ xen lẫn các loài Giang (Dendrocalamus pastellaris), Sặt (Lioma ovaolifolia).

 

 

 

 

 

2.2. Những quá trình tự nhiên quan trọng: Hình thành chủ yếu nhờ diễn thế tự nhiên.

 

 

 

 

 

2.3. Những tác động chính của con người: Vùng rừng này ít chịu sự tác động của con người.

 

 

 

 

2.4. Hoạt động quản lý liên quan: Vùng này chịu sự quản lý và bảo vệ trực tiếp của bộ phận Kiểm lâm, Ban quản lý Khu BTTN Pù Huống và Uỷ Ban Nhân Dân xã, huyện có rừng.

 

 

 

 

3. Loại hình nơi cư trú/ đất thứ ba: Rừng thứ sinh

 

3.1. Loài đặc trưng:

 

 

Ở tuyến khảo sát Bản Khì đến Khe Khồ khề: Phân bố nhiều ở vành đai tiếp giáp với khe Khồ Khề có dộ cao 500 m, chủ yếu là loài Chò chỉ (Parashorea chinensis) chiếm ưu thế trên đất ven suối. Kiểu rừng này có các loài ưu thế tầng cao như Trường (Amesiodendron chinensis), Lát (Chukaraisia tabularis), Táu mật (Madhuca pasquirei), Dổi (Micheha mediocris).

 

 

Ở tuyến khảo sát Khe Khồ Khề - Lán Bọ Chó: Thành phần thực vật tầng cao chủ yếu là Sến (Madhuca pasquieri), Táu (Madhuca pasquirei), Dổi (Micheha mediocris), Trường (AmesiodendronChinensis)…Tầng dưới tán gặp các loài Bời lời (Lystea bavesnis), Bộp (Actinolaphne chinesis), Côm (Elaeocapus stipularis), Máu chó (Knema conferta), Dẻ bạc (Quercus glauca), Cà ổi (Castanopsis ferox), Ràng ràng (Ormoria balansea)…

 

 

 

 

 

Ở tuyến khảo sát Đường bộ đội đa số được che phủ bởi rừng thứ sinh và đang bị khai thác bởi người dân các Bản Khỉ và xã Bình Chuẩn.

 

 

 

 

 

Ở tuyến khảo sát Khe Cô – Khe Hịn Đọng: Rừng ít bị tác động, vẫn còn giữ nhiều nét nguyện vẹn và hiểm trở có các loài thực vật phổ biến như Nghiến (Excentrodendron tonkinensis), Sến (Madhuca pasquieri), Trâm núi (Syzygium sp.), Gội núi (Aglaia perviridis)… Đây là điểm phân bố và cư trú chủ yếu của các loài Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), Sơn dương (Naemorhedus sumatraensis).

 

 

Ở tuyến khảo sát Tả Ngạn - Hữu Ngạn khe Bô: Thành phần thực vật chủ yếu ở đây là Bộp (Actinolaphne chinesis), Dổi (Micheha mediocris), Bời lời (Lystea bavesnis), Ràng ràng (Ormosia pinnata)…

 

 

 

 

 

Ở tuyến khảo sát Bản Huồi Lắc-Chân Pù Lon, rừng có dấu hiệu phục hồi và ít bị tác động bởi hoạt động khai thác gỗ. Gặp chủ yếu ở khu vực này là các bẫy cũ từ tháng 9-11 năm trước (mùa săn bắn các loài thú). Thành phần thực vật tán cao gặp chủ yếu là Sến (Madhuca pasquieri), Táu (Madhuca pasquirei), Re (Cinamomum sp.), Trường (Amesiodendron chinensis), Cà ổi (Castanopsis ferox), ở tầng thấp gặp chủ yếu các loài Giang (Dendrocalamus pastellaris), Sặt (Lioma ovaolifolia),

 

 

 

 

3.2. Những quá trình tự nhiên quan trọng: Hình thành theo diễn thế thứ sinh

 

 

3.3. Những tác động chính của con người

 

 

Hiện nay, có những điểm vẫn bị người dân các Bản Khỉ và xã Bình Chuẩn khai thác gỗ trái phép làm tổn hại đến rừng.

 

 

3.4. Hoạt động quản lý liên quan: Vùng này chịu sự quản lý và bảo vệ của bộ phận Kiểm lâm, Ban quản lý Khu BTTN Pù Huống và Uỷ Ban Nhân Dân xã, huyện có rừng. Cần có một chính sách thích hợp để cải thiện điều kiện sống cũng như nâng cao nhận thức của người dân về hệ sinh thái bởi vì hoạt động của người dân dù vô tình hay hữu ý rất có ảnh hưởng đến hệ sinh thái này.

 

 

 

 

4. Loại hình nơi cư trú/đất thứ tư: Sinh cảnh rừng lùn  

 

 

4.1. Loài đặc trưng: Có các loại cây điển hình là: Đỗ Quyên (Rhododendron arboreum), Sơn liễu (Clethra sp), Sặt gai Nam chúc (Lioma ovaolifolia), Truông treo (Enkianthus sp.)…

 

 

4.2. Những quá trình tự nhiên quan trọng: Kiểu rừng này gặp ở đỉnh tam giác Pù Huống có diện tích hẹp, có thân cây cằn cỗi, cây có rêu, phong lan bám đầy. Kiểu rừng này có tầng thảm mục chưa phân hoá luôn có mây che phủ ẩm ướt và lạnh.

 

 

4.3. Những tác động chính của con người: Ít bị con người tác động

 

 

4.4. Hoạt động quản lý liên quan: Vùng này chịu sự quản lý và bảo vệ của bộ phận Kiểm lâm, Ban quản lý Khu BTTN Pù Huống và Uỷ Ban Nhân Dân xã, huyện có rừng.

 

 

 

 

 

5. Loại hình nơi cư trú/đất thứ năm: Sinh cảnh rừng núi đá phụ

 

5.1. Loài đặc trưng: Loài thực vật phổ biến như Nghiến (Excentrodendron tonkinensis ), Sến (Madhuca pasquieri), Trâm núi (Syzygium sp.), Gội núi (Aglaia perviridis)… Đây cũng là điểm phân bố và cư trú chủ yếu của các loài Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), Sơn dương (Naemorhedus sumatraensis).

 

 

5.2. Những quá trình tự nhiên quan trọng: Rừng ít bị tác động, vẫn còn giữ nhiều nét nguyện vẹn và hiểm trở.

 

 

5.3. Những tác động chính của con người: Rừng ít bị con người tác động

 

 

5.4. Hoạt động quản lý liên quan:Vùng này chịu sự quản lý và bảo vệ trực tiếp của bộ phận Kiểm lâm, Ban quản lý Khu BTTN Pù Huống và Uỷ Ban Nhân Dân xã, huyện có rừng.

 

 

 

 

 

6. Loại hình nơi cư trú/đất thứ sáu: (đặc điểm sinh học) Sinh cảnh rừng tre nứa

 

6.1. Loài đặc trưng: Xen lẫn với rừng tre nứa vẫn có các loại thân gỗ nhỏ, một số các loài thực vật khác: Ràng ràng (Ormosia pinnata), Bời lời (Lystea bavesnis), Sim (Rhodomyrtus), Mua (Melastomataceae)…

 

 

6.2. Những quá trình tự nhiên quan trọng: Sinh cảnh rừng tre nứa xuất hiện nhờ diễn thế thứ sinh trên đất hoang hoá do con người bỏ lại sau thời gian phát nương làm rẫy.

 

 

6.3. Những tác động chính của con người: Đây là kiểu rừng xuất hiện sau nương rẫy và chiếm một diện tích khá lớn .

 

 

6.4. Hoạt động quản lý liên quan: Vùng này chịu sự quản lý và bảo vệ trực tiếp của bộ phận Kiểm lâm, Ban quản lý Khu BTTN Pù Huống và Uỷ Ban Nhân dân xã, huyện có rừng.

 

 

 

 

 

7. Loại hình nơi cư trú/đất thứ bảy: (đặc điểm sinh học) Sinh cảnh rừng nương rẫy

 

7.1. Loài đặc trưng: Chủ yếu thành phần thực vật được trồng là Lúa nước, Lúa nương, Ngô, Đậu, Sắn và một số các loại cây khác. Chủ yếu là các nương rẫy bỏ hoang sau đó được phục hồi 1 đến 2 năm, thành phần thực vật chủ yếu là loại cây Ràng ràng (Ormosia pinnata), Bời lời (Lystea bavesnis), Côm (Elaeocarpus sp.)… có đường kính từ 10 cm đến 30 cm sinh cảnh này kéo dài từ khe Tèo cho đến hết dốc khe Tèo.

 

 

7.2. Những quá trình tự nhiên quan trọng: Các khu rừng bị chặt phá làm nương rẫy sau đó bị bỏ hoá có chu kì ngắn hơn do vậy các cây rừng nương rẫy có đường kính nhỏ hơn 10-20 cm và tán thấp 5-7 m.

 

 

7.3. Những tác động chính của con người: Con người trồng trọt các cây hoa màu, cây lương thực… trên vùng đất này.

 

7.4. Hoạt động quản lý liên quan: Vùng này chịu sự quản lý và bảo vệ trực tiếp của bộ phận Kiểm lâm, Ban quản lý Khu BTTN Pù Huống và Uỷ ban nhân dân xã, huyện có rừng. Thực hiện giao khoán đất cho các hộ gia đình, kết hợp với sự quản lý, hỗ trợ về kỹ thuật nuôi, trồng và chăm sóc của các cán bộ xã, huyện.


 







Bản quyền Vườn quốc gia Pù Mát
Địa chỉ: Xã Chi Khê, Huyện Con Cuông, Tỉnh Nghệ An
Điện thoại/Fax: 038.3873374   Email: vqgpm@hn.vnn.vn
Website sử dụng giải pháp YoMedia Portal